Không có một mức trọng lượng cố định cho tất cả các loại cây inox. Thực tế 1 cây inox nặng bao nhiêu kg phụ thuộc vào đường kính, chiều dài, mác inox và dung sai thực tế của sản phẩm. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị mua inox cây, biết cách tính trọng lượng sẽ giúp dự toán khối lượng, chi phí vật tư và kiểm tra báo giá chính xác hơn.
1. 1 cây inox nặng bao nhiêu kg?
Nếu đang nói đến cây inox tròn đặc, trọng lượng của một cây phụ thuộc rất lớn vào đường kính và chiều dài cây. Nghĩa là đường kính và chiều dài khác nhau thì trọng lượng cũng không giống nhau.
Ví dụ: Khối lượng riêng của inox hiện nay khoảng 7,93 g/cm³. Với cây dài 6m (quy cách phổ biến trên thị trường) và các đường kính khác nhau thì trọng lượng cây inox sẽ như sau:
- Cây inox tròn đặc Ø10 dài 6m nặng khoảng 3,74 kg/cây.
- Cây inox tròn đặc Ø20 dài 6m nặng khoảng 14,95 kg/cây.
- Cây inox tròn đặc Ø30 dài 6m nặng khoảng 33,63 kg/cây.
- Cây inox tròn đặc Ø40 dài 6m nặng khoảng 59,79 kg/cây.
- Cây inox tròn đặc Ø50 dài 6m nặng khoảng 93,42 kg/cây.
- Cây inox tròn đặc Ø100 dài 6m nặng khoảng 373,69 kg/cây.
Như vậy, không thể trả lời chính xác 1 cây inox nặng bao nhiêu kg nếu chưa xác định được đường kính và chiều dài. Ngay cả cùng chiều dài mà đường kính khác nhau thì trọng lượng cũng có sự chênh lệch rất lớn.

1 cây inox nặng bao nhiêu kg phụ thuộc vào đường kính và chiều dài cây
2. Bảng trọng lượng cây inox tròn đặc dài 6m
Trường hợp đã xác định được đường kính và chiều dài tiêu chuẩn 6m, người mua có thể tra nhanh bảng trọng lượng để biết 1 cây inox nặng bao nhiêu kg, sau đó ước tính tổng trọng lượng đơn hàng và đối chiếu nhanh với báo giá của nhà cung cấp.
| Đường kính cây inox | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m |
| Ø6 mm | 0,224 kg/m | 1,35 kg |
| Ø8 mm | 0,399 kg/m | 2,39 kg |
| Ø10 mm | 0,623 kg/m | 3,74 kg |
| Ø12 mm | 0,897 kg/m | 5,38 kg |
| Ø14 mm | 1,221 kg/m | 7,32 kg |
| Ø16 mm | 1,594 kg/m | 9,57 kg |
| Ø18 mm | 2,018 kg/m | 12,11 kg |
| Ø20 mm | 2,491 kg/m | 14,95 kg |
| Ø22 mm | 3,014 kg/m | 18,09 kg |
| Ø25 mm | 3,893 kg/m | 23,36 kg |
| Ø30 mm | 5,605 kg/m | 33,63 kg |
| Ø32 mm | 6,378 kg/m | 38,27 kg |
| Ø35 mm | 7,630 kg/m | 45,78 kg |
| Ø40 mm | 9,965 kg/m | 59,79 kg |
| Ø45 mm | 12,612 kg/m | 75,67 kg |
| Ø50 mm | 15,571 kg/m | 93,42 kg |
| Ø60 mm | 22,422 kg/m | 134,53 kg |
| Ø70 mm | 30,518 kg/m | 183,11 kg |
| Ø80 mm | 39,861 kg/m | 239,16 kg |
| Ø90 mm | 50,448 kg/m | 302,69 kg |
| Ø100 mm | 62,282 kg/m | 373,69 kg |
Lưu ý: Bảng trên sử dụng khối lượng riêng tham khảo 7,93 g/cm³, phù hợp để tính nhanh trọng lượng inox tròn đặc. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi tùy mác inox, dung sai kích thước và quy cách cung cấp.
3. Cách tính trọng lượng cây inox
Trường hợp quy cách không có sẵn trong bảng hoặc người mua muốn tự tính 1 cây inox nặng bao nhiêu kg, có thể áp dụng cách tính trọng lượng xây inox theo công thức sau:
Trọng lượng (kg) = Thể tích (m³) x Khối lượng riêng (kg/m³)
Với cây inox tròn đặc:
Trọng lượng = π x D² / 4 x L x ρ
Trong đó:
D là đường kính cây inox, tính bằng mét.
L là chiều dài cây, tính bằng mét.
ρ là khối lượng riêng của mác inox, tính bằng kg/m³.
Để tính nhanh với đường kính tính bằng mm và chiều dài tính bằng m, có thể sử dụng công thức gần đúng:
Trọng lượng (kg) ≈ D² x L / 126,1 (với khối lượng riêng khoảng 7,93 g/cm³).
Ví dụ, cần tính cây inox tròn đặc Ø25 x 6.000 mm:
Trọng lượng ≈ 25² x 6 / 126,1 ≈ 29,77 kg/cây
Theo cách tính sử dụng khối lượng riêng 7,93 g/cm³, kết quả lý thuyết khoảng 23,36 kg/cây.
Do đó, cần lưu ý công thức quy đổi ở trên phải được áp dụng đúng theo đơn vị và hệ số. Công thức phổ biến, thuận tiện hơn cho inox tròn đặc là:
Trọng lượng (kg) ≈ D² x L x 0,00623
Trong đó D tính bằng mm và L tính bằng mét.
Với Ø25 x 6m:
25² x 6 x 0,00623 ≈ 23,36 kg/cây.
Đây là cách tính nhanh phù hợp khi cần ước tính khối lượng trước khi hỏi giá cây inox.
4. Trọng lượng inox cây phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Đường kính cây inox
Đường kính là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến trọng lượng. Vì tiết diện của cây tròn tỷ lệ với bình phương đường kính, khi đường kính tăng thì trọng lượng tăng nhanh hơn chứ không tăng theo tỷ lệ đơn giản. Chẳng hạn, cây Ø40 không chỉ nặng gấp đôi cây Ø20. Với cùng chiều dài, Ø40 có tiết diện lớn gấp 4 lần Ø20, vì vậy trọng lượng cũng xấp xỉ 4 lần. Đây là lý do khi yêu cầu báo giá inox cây, chỉ cần thay đổi đường kính một vài mm cũng có thể làm tổng khối lượng và giá trị đơn hàng thay đổi
Chiều dài cây inox
Nếu cùng mác inox và cùng đường kính, trọng lượng tỷ lệ thuận với chiều dài. Ví dụ, nếu cây Ø20 dài 6m nặng khoảng 14,95 kg thì cây cùng đường kính dài 3 m sẽ có trọng lượng lý thuyết khoảng một nửa, tức 7,48 kg. Vì vậy, khi hỏi “1 cây inox nặng bao nhiêu kg”, cần xác định rõ cây tiêu chuẩn dài bao nhiêu mét hoặc chiều dài cắt theo yêu cầu.
Mác inox
Không phải tất cả các mác inox đều có khối lượng riêng giống nhau. Chẳng hạn, inox 304, 316L và 310S có sự khác biệt nhất định về thành phần hóa học và khối lượng riêng. Tuy sự chênh lệch này thường không quá lớn đối với phép tính khối lượng sơ bộ, nhưng nếu đơn hàng có số lượng lớn hoặc yêu cầu kiểm soát khối lượng chặt chẽ, nên tính theo đúng mác vật liệu.
Dung sai kích thước
Trọng lượng tính theo công thức là trọng lượng lý thuyết. Sản phẩm thực tế có thể có sai lệch do dung sai đường kính, chiều dài và điều kiện gia công. Do đó, không nên lấy trọng lượng lý thuyết để mặc định rằng mọi cây inox cùng quy cách đều có khối lượng hoàn toàn giống nhau.

Trọng lượng cây inox phụ thuộc vào đường kính, chiều dài, mác inox và dung sai
5. Mua inox cây nên hỏi báo giá theo kg hay theo cây?
Điều này phụ thuộc vào cách nhà cung cấp báo giá và quy cách đơn hàng. Với những quy cách tiêu chuẩn, báo giá có thể được tính theo kg, cây hoặc quy đổi từ đơn giá kg sang giá mỗi cây. Trong khi đó, các đơn hàng cắt theo chiều dài cụ thể thường cần tính lại khối lượng theo kích thước thực tế.
Người mua cần yêu cầu báo giá thể hiện đầy đủ các thông tin về mác thép, tiêu chuẩn vật liệu, nguồn gốc xuất xứ, dạng sản phẩm, đường kính hoặc kích thước tiết diện, chiều dài cây, số lượng cây hoặc tổng khối lượng, các chứng từ CO, CQ, MTC 3.1 nếu cần. Điều này giúp tránh trường hợp hai báo giá có cùng tên “inox cây” nhưng khác mác, kích thước hoặc tiêu chuẩn nên không thể so sánh trực tiếp về giá.
Nếu đang cần báo giá cây inox hoặc bất cứ sản phẩm nào về thép không gỉ, quý khách hãy liên hệ UNICO Steel. Chúng tôi sẽ gửi báo giá chi tiết và mới nhất để khách hàng tham khảo, so sánh và lựa chọn.
--------------------------------------------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO
Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, Phường Láng, Hà Nội, Việt Nam
VPĐD Hà Nội: Số 266 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam
VPĐD TPHCM: 15F6 Đường DN5 - KDC An Sương, Phường Đông Hưng Thuận, HCM, Việt Nam
📞 Hotline Miền Bắc: 0559596886 (Ms.Lan)
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
📞 Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Mr.Tùng)
📩 Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận