0559596886
unicosteelco@gmail.com

Bảng Tính Khối Lượng Thanh Vuông Đặc Inox Theo Kích Thước

Khi lập dự toán vật tư hoặc tính chi phí gia công, việc xác định khối lượng thanh vuông đặc inox giúp doanh nghiệp ước tính lượng thép cần dùng, kiểm tra số lượng hàng hóa và tính toán chi phí vận chuyển. Cùng tham khảo bảng tính khối lượng thanh vuông đặc inox theo cạnh vuông và chiều dài cùng những lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế.

1. Công thức tính khối lượng thanh vuông đặc inox

Khối lượng thanh vuông đặc inox được quyết định bởi kích thước cạnh, chiều dài và khối lượng riêng của mác thép. So với thanh vuông rỗng, công thức tính khối lượng thanh vuông đặc inox đơn giản hơn, cụ thể như sau:

Khối lượng (kg) = a x a x L x ρ / 1.000.000

Trong đó:

a: Kích thước cạnh thanh vuông, tính bằng mm.

L: Chiều dài thanh vuông, tính bằng m.

ρ: Khối lượng riêng của mác inox, tính bằng kg/m³.

Trong tính toán sơ bộ, có thể sử dụng khối lượng riêng khoảng 7.930 kg/m³ đối với một số mác inox thông dụng như 201 và 304. Khi đó, công thức được rút gọn thành:

Khối lượng (kg) ≈ a² x L x 0,00793

Nếu cần tính khối lượng trên mỗi mét dài, chỉ cần lấy chiều dài L bằng 1 m:

Khối lượng 1 mét (kg/m) ≈ a² x 0,00793

Ví dụ, một thanh vuông đặc inox 304 có cạnh 20mm và dài 6m sẽ có khối lượng lý thuyết:

20 x 20 x 6 x 0,00793 = 19,032 kg/thanh.

Kết quả này dùng để tham khảo khi lập dự toán. Tuy nhiên, khối lượng cây inox vuông đặc thực tế có thể chênh lệch do khối lượng riêng của từng mác inox, dung sai kích thước và chiều dài thanh.

công thức tính khối lượng thanh vuông đặc inox

Khối lượng thanh vuông đặc inox được quyết định bởi kích thước cạnh, chiều dài và khối lượng riêng của mác thép

2. Bảng khối lượng thanh vuông đặc inox theo kích thước

Ngoài công thức tính như trên, doanh nghiệp cũng có thể tra cứu bảng khối lượng thanh vuông đặc inox theo các kích thước cạnh thông dụng, khối lượng riêng giả định 7.930 kg/m³, phù hợp để ước tính sơ bộ một số mác inox phổ biến. Khi tính khối lượng cho mác inox có khối lượng riêng khác, cần điều chỉnh hệ số tương ứng.

Kích thước (mm)

Khối lượng (kg/m)

Kích thước (mm)

Khối lượng (kg/m)

Kích thước (mm)

Khối lượng (kg/m)

8 x 8

0.502

56 x 56

24.618

130 x 130

132.665

9 x 9

0.636

60 x 60

28.260

135 x 135

143.066

10 x 10

0.785

65 x 65

33.166

140 x 140

153.860

12 x 12

1.130

70 x 70

38.465

145 x 145

165.046

15 x 15

1.766

75 x 75

44.156

150 x 150

176.625

20 x 20

3.140

80 x 80

50.240

160 x 160

200.960

25 x 25

4.906

85 x 85

56.716

170 x 170

226.865

30 x 30

7.065

90 x 90

63.585

175 x 175

240.406

32 x 32

8.038

95 x 95

70.846

180 x 180

254.340

35 x 35

9.616

100 x 100

78.500

200 x 200

314.000

38 x 38

11.335

105 x 105

86.546

210 x 210

346.185

40 x 40

12.560

110 x 110

94.985

220 x 220

379.940

45 x 45

15.896

115 x 115

103.816

250 x 250

490.625

50 x 50

19.625

120 x 120

113.040

280 x 280

615.440

55 x 50

23.746

125 x 125

122.656

285 x 285

637.616

 

3. Cách tính khối lượng thanh vuông đặc inox theo chiều dài thực tế

Trong gia công cơ khí, thanh vuông đặc inox có thể được cắt thành nhiều đoạn theo kích thước chi tiết hoặc bản vẽ sản xuất. Lúc này, có thể áp dụng cách tính khối lượng theo chiều dài thực tế như ví dụ sau:

Tính khối lượng vuông đặc inox 304 cạnh 25mm:

Với thanh vuông đặc inox 304 có kích thước 25 x 25mm, khối lượng lý thuyết trên mỗi mét là: 25² x 0,00793 = 4,95625 kg/m.

Từ kết quả này, có thể tính khối lượng theo các chiều dài khác nhau:

  • Thanh dài 1m: Khối lượng 4,956kg
  • Thanh dài 2m: Khối lượng 9,913kg
  • Thanh dài 3m: Khối lượng 14,869kg
  • Thanh dài 4m: Khối lượng 19,825kg
  • Thanh dài 6m: Khối lượng 29,738kg

Ví dụ trên cho thấy cùng một kích thước tiết diện và khối lượng riêng không đổi, khi chiều dài tăng thì khối lượng cũng tăng.

4. Cách tính tổng khối lượng của nhiều thanh inox vuông đặc

Khi mua vuông đặc inox theo cây, tổng khối lượng được tính bằng khối lượng một thanh nhân với số lượng thanh. Chẳng hạn, nếu đặt 20 thanh vuông đặc inox 304 kích thước 25 x 25mm, chiều dài 6m, tổng khối lượng lý thuyết là:

29,738 x 20 = 594,76 kg

Trong trường hợp đặt nhiều kích thước khác nhau, cần tính khối lượng riêng cho từng quy cách rồi cộng lại. Cách làm này hạn chế nhầm lẫn giữa các kích thước và giúp bộ phận thu mua dự trù khối lượng, chi phí vận chuyển cũng như lượng vật tư cần cấp cho xưởng.

cách tính tổng khối lượng nhiều cây inox vuông đặc

Khi mua vuông đặc inox theo cây, tổng khối lượng được tính bằng khối lượng một thanh nhân với số lượng thanh

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng thanh vuông đặc inox

Kích thước cạnh của thanh vuông

Kích thước cạnh càng lớn thì khối lượng thanh vuông đặc inox trên cùng một mét dài càng tăng do diện tích tiết diện tăng theo bình phương cạnh. Chẳng hạn, thanh cạnh 40mm có khối lượng lý thuyết gấp 4 lần thanh cạnh 20mm nếu cùng mác inox.

Mác inox và khối lượng riêng

Mỗi mác inox có khối lượng riêng khác nhau tùy thành phần hợp kim. Ví dụ, inox 304 thường được tính với khối lượng riêng khoảng 7.930 kg/m³, còn inox 316 khoảng 7.980 kg/m³. Vì vậy, cần sử dụng hệ số phù hợp với mác thép để kết quả tính toán sát thực tế hơn.

Chiều dài và dung sai sản phẩm

Khối lượng thanh vuông đặc inox tăng theo chiều dài, trong khi dung sai cạnh và chiều dài có thể khiến số liệu thực tế chênh lệch so với bảng tra lý thuyết. Với thanh cắt theo yêu cầu hoặc phôi dùng để tiện, phay, khoan, cần tính theo chiều dài thực tế và phân biệt khối lượng phôi ban đầu với khối lượng chi tiết sau gia công.

6. Ứng dụng bảng khối lượng trong mua hàng và gia công inox

Việc tra cứu khối lượng thanh vuông đặc inox có ý nghĩa thực tế ở nhiều công đoạn của quá trình sản xuất.

  • Lập dự toán vật tư: Tính tổng khối lượng theo kích thước, chiều dài và số lượng để ước tính ngân sách mua hàng.
  • Tính chi phí vận chuyển: Ước lượng tải trọng lô hàng để lên kế hoạch giao nhận và bốc dỡ.
  • Tính lượng phôi gia công: Xác định khối lượng vật liệu đầu vào trước khi tiện, phay hoặc cắt theo bản vẽ.
  • Đối chiếu hàng hóa: So sánh khối lượng lý thuyết với số cân thực tế để kiểm tra sơ bộ thông tin lô hàng.
  • Quản lý tồn kho: Quy đổi số lượng thanh thành tổng khối lượng để theo dõi vật tư và kiểm soát xuất nhập kho.

Đối với xưởng CNC và doanh nghiệp chế tạo máy, tính khối lượng ngay từ bước lập danh mục vật tư còn giúp phân biệt khối lượng phôi với khối lượng thành phẩm. Đây là cơ sở hữu ích khi tính hao hụt gia công, dự trù vật liệu và xác định giá thành cho từng chi tiết.

Chúng ta đã cùng tìm hiểu bảng tra khối lượng cũng như các cách tính khối lượng thanh vuông đặc inox. Khi cần mua thanh vuông đặc inox phục vụ gia công, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin về mác thép, kích thước và chiều dài để thuận tiện cho nhà cung cấp trong việc báo giá, vận chuyển. Mọi thắc mắc hay nhu cầu khác về vật liệu thép không gỉ, liên hệ UNICO Steel để được hỗ trợ nhanh chóng.

--------------------------------------------------------------------------------------

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO

Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, Phường Láng, Hà Nội, Việt Nam

VPĐD Hà Nội: Số 266 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

VPĐD TPHCM: 15F6 Đường DN5 - KDC An Sương, Phường Đông Hưng Thuận, HCM, Việt Nam

📞 Hotline Miền Bắc: 0559596886 (Ms.Lan)

Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)

Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)

Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)

Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)

📞 Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)

Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Mr.Tùng)

📩 Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận

Gửi bình luận
Bình luận