0969267880
unicosteelco@gmail.com

Cách Tính Giá Inox Tấm Và Những Yếu Tố Quyết Định Giá Tấm Inox

Giá inox tấm có sự khác biệt lớn giữa các mác inox. Ngoài ra, cùng một mác nhưng độ dày, kích thước hoặc bề mặt khác nhau cũng làm đơn giá thay đổi. Vì vậy, để xác định đúng chi phí, ngoài mác inox, người mua cần xem xét đầy đủ quy cách, tiêu chuẩn và yêu cầu gia công của vật liệu mà mình có nhu cầu sử dụng.

1. Giá inox tấm theo mác

Inox có đến hàng trăm mác với thành phần hóa học, đặc tính và ứng dụng khác nhau. Giá inox vì thế cũng không giống nhau giữa các mác. Dưới đây là giá inox tấm của một số mác thông dụng, phổ biến.

Giá tấm inox 201

Inox 201 có mức giá dễ tiếp cận hơn so với nhiều mác inox Austenitic chứa hàm lượng Niken cao. Vật liệu phù hợp với những hạng mục yêu cầu chống ăn mòn ở mức vừa phải và cần tối ưu chi phí như nội thất, trang trí, thiết bị và một số kết cấu làm việc trong môi trường thông thường.

Giá tấm inox 304

Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt, dễ gia công và có tính ứng dụng rộng. Đây là một trong những mác inox phổ biến nhất với nhiều lựa chọn về độ dày, kích thước và bề mặt. Giá tấm inox 304 cao hơn 201, thường sử dụng trong thiết bị công nghiệp, gia công cơ khí, thực phẩm, nhà bếp, nội thất và nhiều hạng mục khác.

Giá tấm inox 316/316L

Inox 316/316L chứa Molypden và có khả năng chống ăn mòn tốt hơn inox 304 trong môi trường có Clorua và hóa chất. Vì vậy, giá tấm inox 316/316L cao hơn 304, phù hợp với những ứng dụng thực sự cần đến đặc tính chống ăn mòn tốt của vật liệu. Đối với môi trường làm việc thông thường, không nhất thiết phải sử dụng inox 316/316L để tránh tăng chi phí không cần thiết.

Giá tấm inox 310S, 321

Inox 310S và 321 được lựa chọn cho những ứng dụng có yêu cầu đặc thù về nhiệt độ và độ ổn định của vật liệu trong điều kiện làm việc nóng. Thành phần hợp kim và mục đích sử dụng khiến giá của hai mác này thường cao hơn các loại inox thông dụng như 201 và 304.

giá inox tấm theo mác

Mác thép là một trong những yếu tố quyết giá inox tấm

2. Giá tấm inox theo độ dày và kích thước

Độ dày và kích thước ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng của tấm inox. Với cùng một mác, tấm có chiều dày hoặc kích thước lớn hơn sẽ sử dụng nhiều vật liệu hơn, từ đó làm tăng giá trị mỗi tấm.

Giá tấm inox theo độ dày

Độ dày là một trong những thông số ảnh hưởng đến đơn giá. Tấm inox 3mm, 5mm, 6mm và 10mm dù cùng mác và cùng khổ thì trọng lượng vẫn khác nhau. Độ dày lớn, trọng lượng tăng nên giá cao hơn và ngược lại. Không nên chọn độ dày chỉ dựa trên giá vật liệu vì chiều dày không phù hợp có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu lực hoặc độ ổn định của chi tiết.

Giá inox theo khổ tấm

Khổ tấm ảnh hưởng đến tổng lượng vật liệu và phương án sử dụng. Những quy cách tiêu chuẩn thường thuận tiện hơn cho việc nhập kho và gia công nên giá thành ổn định, hợp lý. Trong khi kích thước đặc biệt có thể phụ thuộc vào nguồn hàng hoặc phải đặt gia công theo yêu cầu nên giá sẽ cao hơn.

Giá tấm inox theo kg và tấm

Inox tấm có thể được báo giá theo kg hoặc theo tấm. Khi báo theo kg, tổng tiền được xác định dựa trên trọng lượng vật liệu. Trọng lượng được tính theo công thức:

Khối lượng = Dài x Rộng x Dày x Khối lượng riêng

Lưu ý: Kích thước được quy đổi về đơn vị phù hợp. Khối lượng riêng được tính chính xác theo thông số của vật liệu (mác inox).

Với báo giá theo tấm, đơn giá đã được xác định dựa trên mác inox và quy cách cụ thể. Vì vậy, khi so sánh hai báo giá, cần kiểm tra xem các sản phẩm có cùng độ dày, kích thước, bề mặt và tiêu chuẩn hay không.

giá tấm inox theo độ dày kích thước

Cùng mác thép nhưng độ dày, kích thước khác nhau thì giá tấm inox cũng không giống nhau

3. Giá tấm inox theo bề mặt

Bề mặt inox không chỉ ảnh hưởng đến ngoại quan mà còn liên quan đến phương pháp sản xuất và hoàn thiện. Một số bề mặt phổ biến gồm No.1, 2B, BA, No.4, Hairline và 8K, cụ thể như sau.

Tấm inox No.1 và 2B

Tấm inox bề mặt No.1 thường có giá dễ tiếp cận hơn trong nhóm inox tấm công nghiệp. Bề mặt này thường được cung cấp trên tấm cán nóng, đặc biệt ở các chiều dày lớn, phù hợp với những sản phẩm tiếp tục cắt, hàn hoặc gia công nên không cần đầu tư nhiều cho yếu tố ngoại quan.

Bề mặt 2B được sử dụng rất phổ biến ở inox tấm cán nguội. So với No.1, bề mặt 2B mịn và đồng đều hơn, vì vậy giá có thể cao hơn tùy mác, độ dày và quy cách. Dù vậy, 2B vẫn thuộc nhóm bề mặt tiêu chuẩn và thường có mức chi phí hợp lý khi so với các loại inox tấm đã qua xử lý trang trí.

Tấm inox BA, No.4 và Hairline

Tấm inox bề mặt BA, No.4 và Hairline thường có giá cao hơn bề mặt No.1 và 2B do vật liệu phải trải qua thêm các công đoạn hoàn thiện bề mặt. Trong đó, BA tạo độ sáng cao hơn, còn No.4 và Hairline tạo bề mặt xước theo hướng nhất định. Giá của những tấm inox này phù hợp với những sản phẩm mà ngoại quan là một phần của yêu cầu sử dụng, chẳng hạn thiết bị, nội thất, trang trí hoặc các chi tiết inox lộ bề mặt.

Tấm inox 8K

8K thường nằm ở nhóm bề mặt có chi phí cao hơn do yêu cầu xử lý và đánh bóng để đạt độ bóng và khả năng phản xạ cao. Vì vậy, nếu cùng mác inox, cùng độ dày và kích thước, tấm inox bề mặt 8K có giá cao hơn các bề mặt tiêu chuẩn như No.1 hoặc 2B. Loại bề mặt này chủ yếu được lựa chọn khi yêu cầu thẩm mỹ được đặt lên cao, chẳng hạn các hạng mục trang trí, nội thất hoặc sản phẩm cần bề mặt bóng gương.

giá tấm inox theo bề mặt

Bề mặt xử lý hoàn thiện càng cao thì giá tấm inox càng đắt

4. Các yếu tố khác ảnh hưởng giá tấm inox

Ngoài mác inox, độ dày, kích thước và bề mặt, giá inox tấm còn thay đổi theo tiêu chuẩn, chứng từ và yêu cầu gia công.

  • Tiêu chuẩn vật liệu: Inox tấm có thể được yêu cầu theo tiêu chuẩn ASTM, EN, JIS hoặc tiêu chuẩn riêng của dự án. Cùng một mác inox nhưng khác tiêu chuẩn, cơ tính, dung sai hoặc yêu cầu kiểm tra có thể dẫn đến chênh lệch giá.
  • CO, CQ và MTC 3.1: Đây là những hồ sơ thường được yêu cầu trong các đơn hàng công nghiệp. Nếu bắt buộc có chứng từ, cần nêu rõ ngay từ đầu để nhà cung cấp báo đúng chi phí.
  • Chi phí cắt inox tấm theo kích thước: Inox tấm cắt theo kích thước thường có thêm chi phí gia công và hao hụt vật liệu so với tấm nguyên khổ.
  • Cắt theo kích thước có sẵn: Với chi tiết đơn giản, chỉ cần cung cấp chiều dài, chiều rộng và số lượng. Nhà cung cấp có thể dựa vào đó để tính phương án cắt và lượng vật liệu cần sử dụng, đồng thời hạn chế phần dư.
  • Cắt tấm theo bản vẽ: Với chi tiết phức tạp, bản vẽ giúp xác định chính xác kích thước và phương pháp cắt. Khi yêu cầu gia công, nên cung cấp bản vẽ cùng mác inox, độ dày và số lượng để báo giá đầy đủ cả vật liệu và chi phí cắt.

UNICO Steel cung cấp inox tấm với nhiều mác, độ dày, khổ tấm và bề mặt phục vụ gia công cơ khí, chế tạo thiết bị và các dự án công nghiệp. Doanh nghiệp có thể đặt inox tấm nguyên khổ hoặc yêu cầu cắt theo kích thước tùy phương án sử dụng. Để nhận báo giá inox tấm theo đúng mác, quy cách, số lượng và yêu cầu của đơn hàng, liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay.

--------------------------------------------------------------------------------------

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO

Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, Phường Láng, Hà Nội, Việt Nam

VPĐD Hà Nội: Số 266 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

VPĐD TPHCM: 15F6 Đường DN5 - KDC An Sương, Phường Đông Hưng Thuận, HCM, Việt Nam

📞 Hotline Miền Bắc: 0559596886 (Ms.Lan)

Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)

Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)

Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)

Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)

📞 Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)

Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Mr.Tùng)

📩 Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận

Gửi bình luận
Bình luận